HIỆN TẠI WEBSITE ĐANG TRÊN ĐÀ HOÀN THIỆN...

    Nhân dịp khai trương, cửa hàng T.H Sports chúng tôi sẽ giảm giá các mặt hàng từ 10 - 15 % cho tất cả các sản phẩm

     Sau đây là những mặt hàng có giá bán trên thị trường kèm theo giá chúng tôi đã giảm 10% - 15%, ACE xem tham khảo, nếu có ủng hộ xin liên lạc:

- Phạm Quốc Đạt _ 0988670433

- Hà Thị Kim Thoa _ 0908377303

- Hà Thị Thúy Hoàn _ 0974929170

Các mặt hàng ACE quan tâm sẽ được giảm giá từ 10 - 15% (chúng tôi chỉ áp dụng từ ngày 09/01/2015 đến ngày 15/01/205)

Sau Đây là các mặt hàng đã được trưng bày có giá niêm yết cụ thể (xin click vào các sản phẩm để xem giá cụ thể...) 

Vợt cầu lông LOTUS

Vợt cầu lông Astec

Vợt cầu lông Zjstar

TƯ VẤN CHỌN VỢT ĐÁNH CẦU LÔNG

***

Bạn đang quan tâm đến các sản phẩm vợt cầu lông của thương hiệu cầu lông nào đó, bạn muốn lựa chọn 1 cây vợt phù hợp với lối đánh của mình, hãy cùng chúng tôi tìm hiểu bài viết dưới đây nhé

1. Thông số U – Trọng lượng

          Vợt cầu lông nói chung đều lấy biểu diễn cho trọng lượng của vợt là U, nếu U càng lớn vợt càng nhẹ và ngược lại U càng nhỏ vợt sẽ càng nặng. Các trọng lượng vợt thường gặp là 2U, 3U, 4U và 5U (2U: 90-94g; 3U: 85-89g; 4U: 80-84g; 5U: < 80g). Nếu tính thêm trọng lượng dây và băng quấn cán, trọng lượng của vợt có thể nặng thêm xấp xỉ 10g. Vợt có trọng lượng lớn hơn (U nhỏ hơn) thường có khả năng chịu lực tốt hơn và mức độ căng lưới cao hơn.

Bạn đã bao giờ thắc mắc tại sao cứ phải U mà không phải là V, X, Y…? U là chữ cái đầu tiên của từ Under và mốc chuẩn là 100 gram. Mỗi đơn vị U tương ứng với 5 gram. Như vậy, trọng lượng của vợt sẽ được tính 1U = 100 – 5, 2U = 100 – 2×5, 3U = 100 – 3 x5, 4U = 100 – 4×5

2. Thông số G – Chu vi cán vợt

          Vợt cầu lông Astec và các dòng vợt khác trên thị trường hiện nay đều lấy Gđể biểu diễn độ lớn của tay cầm: G (grip) càng lớn thì cán vợt càng nhỏ. Các dòng vợt phân phối cho thị trường Châu Á thường là G4, G5 – cán cầm nhỏ, trong khi đó ở Châu Âu, Mỹ cán vợt thường lớn hơn (G2, G3).

 Nhìn chung, tuyệt đại đa số cán vợt Astec và các dòng vợt khác tại Việt Nam đều có kích thước là G5

 3.  Balance Point – Điểm cân bằng của vợt

          Đây là thông số mà ít người chơi để ý nhưng nó rất quang trọng, là 1 con số cụ thể để đánh giá vợt nặng đầu, nhẹ đầu. Trong cầu lông thì hầu hết coi những vợt có BP < 285mm là nhẹ đầu, từ 285-295mm là cân bằng đến hơi nặng đầu, >295mm là rất nặng đầu.

Điểm cân bằng của vợt chỉ ra rằng vợt nặng đầu hay nhẹ đầu. Điều này khá quan trọng, ảnh hưởng đến phong cách đánh và hiệu quả thi đấu.

Vợt Công – nặng đầu (heavy head) hay offensive (công) : phù hợp với các cú đập, đánh mạnh, cầu đi sâu xuống cuối sân.

Vợt Công-Thủ – cân bằng (even balance)

Vợt Thủ – nhẹ đầu (light head) hay defensive (thủ) : phù hợp với các cú chặn cầu, cắt cầu. đẩy cầu, chém cầu.

          4.  Chiều dài vợt

Được các nhà sản xuất ghi ở phần thân vợt. Độ dài tiêu chuẩn của vợt cầu lông từ cả trăm năm nay là 665 mm; hơn thập kỷ qua, để nâng thêm ưu thế tấn công, người ta sản xuất ra các loại vợt dài hơn (nhưng không vượt quá 680 mm là tiêu chuẩn cho phép). Ngày càng có nhiều loại vợt được ghi "long" hoặc "longsize", với chiều dài khoảng 675 mm. Trong các hãng sản xuất thì Carlton là trung thành với việc làm ra vợt 665 mm; hầu hết các chủng loại của Astec, Yonex dài 675 mm, Gosen còn nhích thêm một chút (678 mm). Các hãng khác như ProAce, Caslon, Victor nay cũng có các loại vợt có chiều dài xê xích để bạn dễ chọn. Vợt ngắn hay dài là tùy thích, nhưng nên cân nhắc kĩ trước khi mua cái thứ hai (để dự trữ), sao cho vợt sử dụng thường ngày nên cùng một độ dài, đỡ lúng túng khi thay đổi.

Độ dẻo của vợt là 1 yếu tốt rất quan trọng khi đánh giá 1 cây vợt cầu lông

 5. Độ dẻo cán vợt

Độ dẻo cán vợt thường phân ra 5 bậc:

  1. 1.     Rất dẻo: Đánh cầu lắt léo, khó điều khiển cầu nhưng đối phương khó đoán hướng
  2. 2.     Dẻo: Đánh cầu nhẹ, khéo. Phù hợp lối chơi tiết kiệm sức và nặng về phòng thủ
  3. 3.     Trung bình: Loại này công thủ đều đạt mức độ trung bình. Với người chơi nghiệp dư giỏi loại này rất phù hợp. Khi chọn mua loại này nên chú ý đến trọng lượng và điểm cân bằng để chọn phù hợp với sở trường của mình.
  4. 4.     Cứng: Đánh cầu mạnh. Phù hợp với người trẻ, có sức mạnh.
  5. 5.     Rất cứng: Cú đập cực mạnh, chuẩn xác. Cú giật cổ tay uy lực. Loại này phù hợp với các vận động viên chuyên nghiệp.

 6. Mức độ trợ lực

Mức độ trợ lực phân ra 5 cấp:

  1. 1.     Không trợ lực: Cán bằng vật liệu thép, không trợ lực.
  2. 2.     Có trợ lực ít: Cán bằng Graphite thường.
  3. 3.     Có trợ lực: Cán bằng Graphite module cao*.
  4. 4.     Trợ lực cao: Cán bằng Graphite module cao* có pha Titan hoặc cácbon dạng sóng, cấu trúc Nano.
  5. 5.     Trợ lực cao nhất: Cán bằng Graphite module* cao có titan, cấu trúc Nano nhóm, khung vợt rộng bản có muscle.

* Vợt chế tạo từ Graphite module cao mới có khả năng chống xoắn cán khi đập mạnh cầu không trúng đường tâm dọc.

7. Dây đan vợt

Dây đan vợt mảnh cầu nẩy, độ bền kém

Dây càng to sẽ bền nhưng không nẩy khi đánh cầu.

Dây có đường kính 0.66mm nẩy nhất ở sức căng 9.00kg.

Dây có đường kính 0.70 nẩy nhất ở sức căng 10.20kg.